Lãi vay được tính như thế nào?
Khi giao dịch ký quỹ trong tài khoản giao dịch hợp nhất, nếu phát sinh nợ, hệ thống sẽ tính lãi và không áp dụng hạn mức miễn lãi.
Tuy nhiên, với giao dịch futures trong tài khoản giao dịch hợp nhất, lãi/lỗ chưa thực hiện ở chế độ đa tệ sẽ có hạn mức miễn lãi. Nợ trong hạn mức này sẽ không phát sinh lãi. Nếu nợ vượt quá hạn mức miễn lãi, lãi sẽ được tính trên phần vượt hạn mức. Nợ phát sinh từ ký quỹ chéo và ký quỹ cô lập sẽ được tính và khấu trừ riêng.
1. Hạn mức miễn lãi
Tiền mã hoá | Hạn mức miễn lãi (Số lượng token) |
USDT | 20.000 |
BTC | 1 |
LTC | 10 |
ETH | 5 |
ETC | 2.000 |
XRP | 5.000 |
EOS | 500 |
BCH | 5 |
BSV | 5 |
TRX | 30.000 |
LINK | 50 |
DOT | 50 |
ADA | 500 |
ALGO | 500 |
ATOM | 20 |
CRV | 100 |
FIL | 10 |
DASH | 2 |
IOST | 10.000 |
IOTA | 500 |
KNC | 200 |
NEO | 10 |
ONT | 300 |
QTUM | 100 |
THETA | 100 |
SUSHI | 30 |
SUN | 20 |
XLM | 1.000 |
UNI | 20 |
XMR | 2 |
XTZ | 100 |
ZEC | 2 |
YFI | 0,01 |
YFII | 0,1 |
2. Tính lãi và khấu trừ
Thời điểm tính lãi: Ghi nhận vào đầu mỗi giờ.
Thời điểm khấu trừ lãi: Ghi nhận mỗi giờ một lần vào đầu giờ.
Nợ phát sinh từ vị thế ký quỹ chéo và ký quỹ cô lập sẽ được tính lãi và khấu trừ riêng theo từng loại ký quỹ.
Lãi từ tiền vay được tính theo nợ chịu lãi của khách hàng và ghi nhận vào đầu mỗi giờ, bắt đầu từ 7:00 (giờ Việt Nam). Ví dụ: nếu khách hàng vay tiền mã hoá lúc 22:55, tại thời điểm đó lãi chưa được ghi nhận. Đến 23:00, hệ thống tính lãi theo nợ chịu lãi của khách hàng và khấu trừ ngay lúc đó. Nếu khách hàng trả tiền mã hoá đã vay lúc 22:57, trước kỳ quyết toán theo giờ tiếp theo, khoản vay đó sẽ không phát sinh lãi.
3. Lãi suất
Bạn có thể xem bậc tài khoản và lãi suất theo ngày của từng loại tiền mã hoá trong ứng dụng:
Bậc tài khoản: Góc trên trái Trang chủ > Hồ sơ > Bậc phí của tôi
Lãi suất vay: Góc trên phải trang Giao dịch > Thông tin thị trường > Cho vay đòn bẩy
Khi phát sinh nợ, bất kể loại giao dịch, lãi được tính như sau: Nợ × lãi suất theo ngày của tiền mã hoá / 24 = lãi trong giờ đó.